Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá theo chính sách bán hàng dựa trên số lượng hoặc doanh số và được xem là khoản giảm trừ doanh thu. Theo TT99, doanh nghiệp cần theo dõi chiết khấu thương mại trên tài khoản giảm trừ doanh thu phù hợp, hạch toán đúng theo tình huống trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc xác định theo kỳ, đồng thời tổ chức đối soát để số liệu doanh thu thuần, công nợ và hóa đơn điều chỉnh nhất quán.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất và hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại theo TT99 cho cả bên mua và bên bán.
Chiết khấu thương mại theo TT99 là gì?
Định nghĩa chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá doanh nghiệp dành cho khách hàng khi thỏa mãn các điều kiện về số lượng mua, mốc doanh số hoặc cam kết độ phủ theo hợp đồng. Về bản chất kế toán, đây là khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp, không phải chi phí bán hàng.
Trong mô hình phân phối, cách hạch toán chiết khấu thương mại sẽ áp dụng thống nhất cho các loại chiết khấu kênh hay chiết khấu doanh số kỳ, nhằm phản ánh chính xác giá trị doanh thu thuần của doanh nghiệp.
Chiết khấu thương mại theo Thông tư 99 là gì? Được áp dụng từ khi nào?
Thông tư 99 là chế độ kế toán doanh nghiệp chính thức được áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Trọng tâm của quy định này yêu cầu doanh nghiệp phải phản ánh minh bạch doanh thu cùng các khoản điều chỉnh liên quan để xác định chính xác doanh thu thuần.
Trong đó, hạch toán chiết khấu thương mại được xếp vào nhóm các khoản giảm trừ doanh thu chủ chốt. Do đó, việc tổ chức nghiệp vụ cần bảo đảm thể hiện đúng bản chất giảm trừ và kết chuyển chuẩn xác để phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ.
Dưới góc độ vận hành phân phối đa kênh, yêu cầu quan trọng của Thông tư 99 không chỉ dừng lại ở việc lựa chọn tài khoản kế toán, mà còn nằm ở năng lực theo dõi chi tiết chiết khấu theo từng kênh, hợp đồng và kỳ hạn cụ thể.
Khi áp dụng cách hạch toán chiết khấu thương mại theo chuẩn mực mới, doanh nghiệp cần minh bạch hóa số liệu doanh thu thuần. Đây chính là cơ sở dữ liệu quan trọng để nhà quản trị đánh giá chất lượng doanh thu, biên lợi nhuận thực tế và hiệu quả của các chính sách thương mại đang triển khai.

Những điểm quan trọng cần ghi nhớ về chiết khấu thương mại theo Thông tư 99
Để thực hiện hạch toán chiết khấu thương mại chuẩn xác và tối ưu quản trị trong môi trường phân phối đa tầng, doanh nghiệp cần ghi nhớ và tuân thủ 6 điều sau:
- Xác định đúng bản chất giảm trừ doanh thu: Chiết khấu gắn với chính sách giá cần được phản ánh trực tiếp vào doanh thu, không chuyển sang chi phí bán hàng.
- Phân loại theo thời điểm xác định: Cách hạch toán chiết khấu thương mại phụ thuộc vào thời điểm phát sinh. Nếu chiết khấu trừ ngay trên hóa đơn, doanh thu ghi nhận là giá thuần; nếu xác định sau theo doanh số kỳ, doanh nghiệp chỉ ghi nhận giảm trừ khi hoàn tất đối soát.
- Tách bạch chiết khấu theo tầng phân phối: Cần định danh rõ khoản chiết khấu cho nhà phân phối cấp 1 so với điểm bán lẻ để đảm bảo tính tin cậy của báo cáo lợi nhuận theo kênh và khách hàng.
- Thiết lập cơ chế đối soát định kỳ: Doanh nghiệp cần cơ chế xác nhận số liệu minh bạch giữa hai bên trước khi hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại.
- Tuân thủ quy chuẩn hóa đơn điện tử: Việc lập hóa đơn hoặc chứng từ điều chỉnh chậm, thiếu nhất quán với bút toán kế toán sẽ gia tăng rủi ro sai lệch doanh thu thuần và hồ sơ thuế.
- Thống nhất dữ liệu Tài chính – Vận hành: Việc này đảm bảo sự đồng bộ giữa doanh thu thuần, công nợ và chứng từ. Sai lệch các chỉ số này sẽ dẫn đến mất kiểm soát dòng tiền hoặc sai lầm trong chiến lược chính sách kênh.
Phân biệt Chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ doanh thu
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Giảm giá hàng bán | Khuyến mãi (Tặng hàng) | Thưởng doanh số |
| Bản chất | Chính sách giá dựa trên số lượng hoặc doanh số đạt chuẩn. | Điều chỉnh do hàng lỗi quy cách, chất lượng kém hoặc sai dịch vụ. | Hoạt động Marketing (Mua 1 tặng 1, tặng quà) nhằm kích cầu. | Khoản thưởng khuyến khích đạt chỉ tiêu (KPI) bán hàng. |
| Tác động tài chính | Giảm trực tiếp vào Doanh thu thuần. | Giảm trực tiếp vào Doanh thu thuần. | Tác động vào Giá vốn hoặc Chi phí bán hàng. | Tác động vào Doanh thu (nếu trừ vào giá) hoặc Chi phí. |
| Mục đích quản trị | Đánh giá hiệu quả chính sách thương mại. | Đánh giá chất lượng sản phẩm và năng lực vận hành. | Đánh giá hiệu quả chương trình Marketing. | Đánh giá độ phủ thị trường và nỗ lực của kênh phân phối. |
| Chứng từ & Hạch toán | Ghi nhận trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn chiết khấu riêng. | Ghi nhận dựa trên biên bản kiểm tra chất lượng và hóa đơn điều chỉnh. | Theo chương trình đăng ký với Sở Công thương; hạch toán chi phí/giá vốn. | Hạch toán hóa đơn chiết khấu (nếu giảm giá) hoặc chi phí bán hàng. |
Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán theo Thông tư 99
Để quản trị dòng tiền và doanh thu hiệu quả, doanh nghiệp phân phối cần thiết lập quy trình hạch toán chiết khấu bán hàng bám sát logic: Nghiệp vụ thực tế – Chứng từ pháp lý – Bút toán kế toán – Điểm kiểm soát vận hành.
Nguyên tắc chung khi hạch toán chiết khấu thương mại bên bán
Trước khi đi vào chi tiết, doanh nghiệp cần thống nhất bốn nguyên tắc nền tảng sau:
- Bản chất giảm trừ doanh thu: Xác định chiết khấu thương mại thuộc nhóm các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán phải theo dõi qua hệ thống tài khoản giảm trừ và thực hiện kết chuyển để xác định chính xác doanh thu thuần trong kỳ.
- Thời điểm xác lập nghĩa vụ: Phân định rõ thời điểm chiết khấu được ghi nhận ngay trên hóa đơn hay thực hiện thông qua hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại điều chỉnh theo kỳ.
- Căn cứ chứng từ minh bạch: Đối với chiết khấu tức thì, căn cứ là hóa đơn và chính sách giá. Đối với chiết khấu kỳ, hồ sơ bắt buộc gồm hợp đồng, bảng đối soát doanh số và chứng từ điều chỉnh điện tử.
- Nhất quán dữ liệu công nợ: Phải đảm bảo sự đồng bộ tuyệt đối giữa bút toán giảm trừ doanh thu và số dư nợ phải thu của khách hàng (TK 131) để tránh các tranh chấp trong phân phối đa tầng.
Trường hợp 1: Chiết khấu trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng
Đây là tình huống chiết khấu được xác định ngay tại thời điểm giao dịch dựa trên bảng giá theo kênh, nhóm khách hàng hoặc bậc số lượng. Trong mô hình đa kênh, trường hợp này giúp kiểm soát doanh thu thuần tốt nhất vì dữ liệu được khóa chặt trên hóa đơn.
Chứng từ cần có:
- Hóa đơn thể hiện giá bán sau chiết khấu hoặc dòng chiết khấu rõ ràng.
- Bảng giá hoặc chính sách chiết khấu theo kênh bán hàng.
- Đơn đặt hàng và phiếu xuất kho đối chiếu số lượng thực tế.
Cách hạch toán chiết khấu thương mại: Vì doanh thu ghi nhận đã là giá sau chiết khấu, kế toán hạch toán theo bút toán bán hàng thông thường:
- Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá trị thanh toán thực tế.
- Có TK 511: Doanh thu bán hàng (ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu).
- Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra tương ứng.
Trường hợp 2: Chiết khấu xác định sau theo doanh số hoặc theo kỳ
Đây là nghiệp vụ trọng yếu trong quản trị kênh, đặc biệt khi bán cho nhà phân phối hoặc chuỗi cửa hàng hiện đại. Doanh nghiệp sẽ chốt doanh số cuối kỳ để tính mức chiết khấu dựa trên hiệu quả mua hàng.
Chứng từ bắt buộc:
- Hợp đồng/Phụ lục quy định điều kiện chiết khấu.
- Bảng đối soát doanh số kỳ có xác nhận hai bên.
- Hóa đơn điều chỉnh chiết khấu theo quy chuẩn hóa đơn điện tử.
Quy trình hạch toán khuyến nghị:
- Ghi nhận doanh thu: Khi bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu theo giá trị trên từng hóa đơn phát sinh trong kỳ.
- Ghi nhận chiết khấu sau đối soát: Khi đủ điều kiện, thực hiện bút toán giảm trừ doanh thu:
- Nợ TK 521: Giá trị chiết khấu thương mại chưa thuế.
- Nợ TK 3331: Thuế giá trị gia tăng điều chỉnh giảm (nếu có).
- Có TK 131: Nếu thực hiện bù trừ công nợ khách hàng.
- Có TK 111, 112: Nếu chi trả trực tiếp bằng tiền.
- Kết chuyển cuối kỳ: Thực hiện Nợ TK 511 / Có TK 521 để xác định doanh thu thuần thực tế của kỳ báo cáo.
Trường hợp 3: Chiết khấu chi bằng tiền hoặc bù trừ công nợ
Tùy vào thỏa thuận hợp đồng, doanh nghiệp phân phối sẽ lựa chọn hình thức thanh toán chiết khấu phù hợp để kích cầu đại lý.
1. Bù trừ công nợ
Phổ biến trong kênh truyền thống nhằm tối ưu hóa hạn mức tín dụng cho khách hàng.
- Bút toán trọng tâm: Nợ TK 521, Nợ TK 3331 / Có TK 131.
- Điểm kiểm soát: Biên bản bù trừ phải chỉ định rõ khoản chiết khấu áp dụng cho hóa đơn/kỳ công nợ nào để thuận tiện cho việc truy vết dữ liệu sau này.
2. Chi trả bằng tiền
Thường áp dụng cho các hệ thống chuỗi hoặc khách hàng lớn có lịch thanh toán cố định.
- Bút toán trọng tâm: Nợ TK 521, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112.
- Điểm kiểm soát: Bộ hồ sơ chi trả phải khớp hoàn toàn với chính sách hợp đồng và kết quả đối soát doanh số để vượt qua các kỳ kiểm toán nội bộ và thanh tra thuế.
Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên mua theo Thông tư 99
Trong chuỗi cung ứng, bên mua có thể là nhà phân phối, đại lý hoặc các chuỗi cửa hàng. Nghiệp vụ chiết khấu tại đây thường bị xem nhẹ so với bên bán, tuy nhiên, trong vận hành đa kênh, việc hạch toán chiết khấu thương mại bên mua chuẩn xác là điều kiện tiên quyết để kiểm soát giá mua thực tế và biên lợi nhuận theo từng danh mục hàng hóa.
Nguyên tắc chung khi hạch toán chiết khấu thương mại bên mua
Để đảm bảo tính chính trực của dữ liệu tài chính, doanh nghiệp cần tuân thủ 03 nguyên tắc:
- Phản ánh đúng giá vốn: Chiết khấu làm giảm giá trị mua thực tế, do đó hạch toán chiết khấu mua hàng phải giúp giá vốn và biên lợi nhuận phản ánh đúng bản chất kinh tế.
- Khớp nối công nợ: Khoản chiết khấu phải được đối soát chính xác với công nợ phải trả (TK 331), đặc biệt khi thực hiện bù trừ cuối kỳ.
- Tính nhất quán về kỳ kế toán: Chiết khấu theo kỳ phải gắn liền với hồ sơ đối soát và chứng từ điều chỉnh hợp lệ để tránh tình trạng lệch số liệu giữa các kỳ báo cáo.
Trường hợp 1: Bên mua được trừ ngay trên hóa đơn mua hàng
Đây là tình huống nhà cung cấp trừ chiết khấu trực tiếp khi xuất hóa đơn. Giá trị hàng hóa nhập kho ghi nhận theo giá sạch (giá sau chiết khấu).
- Cách hạch toán:
- Nợ TK 156, 152, 632: Giá mua thực tế sau khi giảm trừ chiết khấu.
- Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng.
- Có TK 331, 111, 112: Tổng giá trị phải thanh toán.
Ý nghĩa quản trị: Khi áp dụng cách hạch toán chiết khấu thương mại này, doanh nghiệp đa kho sẽ giảm thiểu khối lượng công việc điều chỉnh giá vốn cuối kỳ, đồng thời số liệu phân tích biên lợi nhuận theo kênh đạt độ chính xác cao nhất ngay từ khâu nhập kho.
Trường hợp 2: Bên mua nhận chiết khấu sau theo doanh số hoặc theo kỳ
Bên mua thực hiện nhập hàng nhiều lần trong kỳ và nhận chiết khấu tổng hợp khi đạt mốc doanh số cam kết. Nhà cung cấp sẽ phát hành chứng từ điều chỉnh sau khi hai bên hoàn tất đối soát.
Chứng từ cần có:
- Hợp đồng hoặc chính sách chiết khấu theo kỳ của nhà cung cấp.
- Bảng đối soát doanh số và bảng tính chiết khấu chi tiết.
- Chứng từ điều chỉnh hóa đơn điện tử hợp lệ.
- Biên bản bù trừ công nợ hoặc chứng từ nhận tiền mặt/chuyển khoản.
Nguyên tắc thực hiện: Điểm khó nhất của doanh nghiệp phân phối đa kênh là phân bổ chiết khấu kỳ về đúng danh mục ngành hàng. Nếu không phân bổ, báo cáo biên lợi nhuận sẽ mất tính tin cậy. Doanh nghiệp nên thiết lập quy tắc kế toán nội bộ để phân bổ giá trị chiết khấu theo tỷ trọng doanh số của từng nhóm hàng trong kỳ, từ đó điều chỉnh giảm giá trị tồn kho hoặc giảm giá vốn tương ứng.
Trường hợp 3: Chiết khấu nhận bằng tiền, xử lý chứng từ và đối soát
Đây là tình huống doanh nghiệp nhận khoản chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (rebate) theo quý hoặc năm từ nhà cung cấp.
Điểm kiểm soát then chốt: Doanh nghiệp cần thực hiện đối soát ba lớp để đảm bảo an toàn dữ liệu:
- Số tiền thực nhận phải khớp với bảng tính chiết khấu kỳ.
- Điều kiện hưởng chiết khấu phải được đối chiếu chặt chẽ với các điều khoản trong hợp đồng.
- Khoản tiền nhận về phải được khớp nối với các khoản điều chỉnh công nợ hoặc giá vốn liên quan.
Lưu ý về sai lệch thường gặp: Một sai lầm phổ biến là nhiều kế toán thực hiện hạch toán chiết khấu thương mại vào 711 (thu nhập khác) để xử lý nhanh số liệu. Điều này bóp méo chỉ số biên lợi nhuận và hiệu quả mua hàng. Về mặt quản trị, cách xử lý phù hợp nhất là phản ánh chiết khấu theo bản chất điều chỉnh giảm giá mua thực tế, với đầy đủ hồ sơ minh chứng và tuân thủ quy tắc kế toán nhất quán của doanh nghiệp.
Lỗi sai thường gặp khi hạch toán chiết khấu thương mại và cách phòng tránh
Trong môi trường phân phối đa kênh, những sai sót trong nghiệp vụ chiết khấu không chỉ gây rủi ro về thuế mà còn làm biến dạng bức tranh tài chính doanh nghiệp. Dưới đây là 03 sai lầm cốt lõi và giải pháp phòng ngừa:
Nhầm lẫn giữa chiết khấu thương mại với khuyến mãi hoặc giảm giá hàng bán
Sai lầm phổ biến nhất là việc doanh nghiệp quy đổi mọi khoản giảm trừ về một danh mục duy nhất hoặc đưa chiết khấu vào nhóm khuyến mãi. Điều này dẫn đến sai lệch kép: sai về bản chất hạch toán kế toán và sai về phân tích nguyên nhân điều chỉnh doanh thu.
- Cách phòng tránh: Doanh nghiệp cần xây dựng bộ danh mục chính sách thương mại chuẩn hóa. Mỗi chính sách phải quy định rõ: bản chất kinh tế, điều kiện áp dụng, bộ chứng từ bắt buộc và cách hạch toán chiết khấu thương mại tương ứng. Khi hệ thống chính sách được chuẩn hóa, bộ phận kế toán có thể ghi nhận nhất quán và bộ phận kinh doanh có thể giải trình số liệu một cách minh bạch.
Hạch toán chiết khấu thương mại vào 711 hoặc 641, 642 sai bản chất
Nghiệp vụ hạch toán chiết khấu thương mại vào 711 thường bị lạm dụng khi bên mua nhận tiền chiết khấu về tài khoản. Tuy nhiên, việc phát sinh dòng tiền không phải là tiêu chí để xác định thu nhập khác.
- Đối với bên mua: Nếu khoản tiền nhận được là chiết khấu thương mại gắn với doanh số theo chính sách giá, về mặt quản trị cần phản ánh theo hướng điều chỉnh giảm giá mua thực tế hoặc giảm chi phí mua hàng tương ứng thay vì ghi nhận vào thu nhập khác.
- Đối với bên bán: Sai lầm tương tự là đưa chiết khấu vào chi phí bán hàng (TK 641) để thuận tiện trình bày. Hành vi này khiến doanh thu thuần không phản ánh đúng thực tế, làm sai lệch báo cáo lợi nhuận theo kênh phân phối.
- Cách phòng tránh: Thiết lập quy tắc phân loại nghiêm ngặt ngay từ khâu thiết lập phần mềm. Bất kỳ khoản giảm trừ nào tác động đến giá bán theo chính sách thương mại bắt buộc phải tuân theo cơ chế giảm trừ doanh thu và kết chuyển để xác định doanh thu thuần chính xác.
Mất đồng bộ giữa công nợ, doanh thu và hồ sơ điều chỉnh do thiếu quy trình đối soát
Sai lệch nghiêm trọng nhất không nằm ở việc định khoản sai một lần, mà ở hệ thống đối soát lỏng lẻo dẫn đến sai sót kéo dài. Các biểu hiện cụ thể bao gồm:
- Công nợ thực hiện bù trừ nhưng không thể truy vết theo từng hóa đơn cụ thể.
- Bảng tính chiết khấu thiếu sự xác nhận của các bên hoặc thiếu căn cứ dữ liệu doanh số.
- Chiết khấu đã được chi tiền nhưng hồ sơ hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại điều chỉnh chưa hoàn thiện hoặc thực hiện quá muộn.
- Kết chuyển cuối kỳ thực hiện không đúng kỳ, dẫn đến sai lệch chỉ số doanh thu thuần hàng tháng.
Cách phòng tránh: Doanh nghiệp cần tích hợp quy trình đối soát chiết khấu định kỳ vào quy trình khóa sổ bắt buộc. Đồng thời, phân định rõ trách nhiệm: Bộ phận Kinh doanh chịu trách nhiệm về dữ liệu doanh số và điều kiện đạt chỉ tiêu; Bộ phận Kế toán chịu trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ và bút toán. Sự tách bạch này giúp xóa bỏ vùng xám trong quản trị chiết khấu và tăng cường khả năng kiểm soát hệ thống.
FAQ: Giải đáp nhanh về hạch toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại có bắt buộc hạch toán giảm doanh thu không?
Có bắt buộc. Mục tiêu của chiết khấu thương mại là phản ánh đúng doanh thu thuần. Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán chiết khấu bán hàng theo bản chất giảm trừ doanh thu và kết chuyển cuối kỳ. Điều này cực kỳ quan trọng trong mô hình phân phối để xác định chính xác biên lợi nhuận thực tế theo từng kênh.
Hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại theo kỳ cần lưu ý gì?
Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ ba lớp dữ liệu: Điều khoản hợp đồng, bảng đối soát doanh số kỳ và chứng từ hóa đơn điện tử điều chỉnh. Việc ghi nhận cần đúng thời điểm; ghi nhận quá sớm hoặc quá muộn đều làm biến động sai lệch số liệu doanh thu thuần và lợi nhuận của kỳ báo cáo.
Chiết khấu trả bằng tiền và bù trừ công nợ khác nhau thế nào về chứng từ?
Bù trừ công nợ bắt buộc phải có biên bản đối trừ và khả năng truy vết khoản giảm trừ vào từng hóa đơn cụ thể. Chi trả bằng tiền cần bộ hồ sơ gồm chứng từ thanh toán, bảng tính chiết khấu và bảng đối soát doanh số. Cả hai hình thức đều phải chứng minh được khoản chiết khấu gắn liền với chính sách thương mại và kỳ xác định cụ thể.
Doanh nghiệp phân phối đa kênh có nên tách chiết khấu theo kênh và hợp đồng không?
Rất nên. Việc tách bạch giúp báo cáo biên lợi nhuận theo kênh đạt độ tin cậy cao, tránh sai lầm khi ra quyết định đầu tư ngân sách. Đồng thời, việc này giúp giảm thiểu tranh chấp đối soát với các khách hàng lớn nhờ mọi khoản chiết khấu đều có địa chỉ rõ ràng theo hợp đồng đã ký.
Hạch toán chiết khấu thương mại bên mua cần chú ý gì để không sai giá vốn?
Hạch toán chiết khấu thương mại bên mua phải được quản trị như một yếu tố điều chỉnh giá mua thực tế. Nếu không phản ánh điều chỉnh chiết khấu theo kỳ, giá vốn và biên lợi nhuận danh mục sẽ bị sai lệch, dẫn đến đánh giá sai hiệu quả nhập hàng và năng lực nhà cung cấp.
Hạch toán chiết khấu thương mại vào 711 có trường hợp nào phù hợp không?
Hầu như không. Việc nhận tiền về tài khoản không đồng nghĩa với thu nhập khác. Nếu tiền nhận được gắn với doanh số mua hàng, kế toán nên phản ánh điều chỉnh giá mua hoặc chi phí mua tương ứng. Việc hạch toán chiết khấu thương mại vào 711 sẽ làm giảm chất lượng số liệu khi phân tích biên lợi nhuận và hiệu quả mua hàng.
MBW Next hỗ trợ hạch toán chiết khấu thương mại chính xác và nhất quán

Trong mô hình phân phối đa kênh, chiết khấu thương mại là chính sách gắn liền với hợp đồng, danh mục hàng hóa và cơ chế bù trừ công nợ. Nếu thiếu sự quản trị hệ thống, kế toán dễ rơi vào bẫy xử lý thủ công, gây sai lệch doanh thu thuần và báo cáo hiệu quả. MBW Next giúp doanh nghiệp kiểm soát và hạch toán chiết khấu thương mại bài bản thông qua việc tự động hóa luồng chứng từ và tăng cường năng lực đối soát.
Tổng quan về module quản lý kế toán trên MBW Next
MBW Next là nền tảng quản trị doanh nghiệp chuyên sâu – toàn diện cho lĩnh vực Thương mại – Phân phối do MBW Digital cung cấp.
Hệ thống được phát triển từ core ERP, sở hữu module kế toán chuyên nghiệp theo chuẩn quy định kế toán thuế VAS và mới đây nhất là TT99.
Phần mềm hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ kế toán quản trị:
- Kế toán mua hàng, kho hàng, bán hàng
- Kế toán tiền lương
- Kế toán tài sản, công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi
- Liên kết các phần mềm xuất hóa đơn
- Đầy đủ báo cáo tài chính & thuế
Xem chi tiết: MBW Next – Phân hệ tài chính kế toán
Ưu điểm của MBW Next trong tuân thủ quy định hạch toán chiết khấu thương mại (TT99)
Chuẩn hóa chính sách theo cấu trúc phân phối thực tế
Hệ thống cho phép thiết lập chính sách chiết khấu linh hoạt theo cấu trúc kênh truyền thống, chuỗi hiện đại (MT) và phân phối đa tầng. Thay vì quản lý rời rạc, MBW Next giúp chuẩn hóa điều kiện áp dụng, kỳ tính và cơ chế thanh toán. Điều này đảm bảo dữ liệu chiết khấu được khởi tạo thống nhất ngay từ đầu, loại bỏ rủi ro áp sai chính sách giá cho từng nhóm khách hàng.
Theo dõi chiết khấu theo hóa đơn và theo kỳ chuyên sâu
- Chiết khấu trực tiếp: MBW Next quản trị giá bán và mức giảm trừ ngay trong quy trình bán hàng, đảm bảo doanh thu ghi nhận khớp với giá trị thực tế.
- Chiết khấu theo kỳ: Hệ thống tự động tổng hợp doanh số theo điều kiện hợp đồng, tạo lập dữ liệu chiết khấu có căn cứ minh bạch, giúp kế toán dễ dàng thực hiện hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại mà không cần tổng hợp thủ công cuối tháng.
Tự động hóa bù trừ công nợ và kiểm soát dòng tiền
Để giải quyết tranh chấp đối soát, MBW Next hỗ trợ liên kết chặt chẽ các khoản chiết khấu với công nợ cụ thể của từng khách hàng. Khi doanh nghiệp chi trả chiết khấu bằng tiền, hệ thống giúp kiểm soát luồng thanh toán, đối chiếu trực tiếp với dữ liệu đã chốt, đảm bảo hạch toán chiết khấu bán hàng không bị lệch kỳ và luôn có thể truy vết nguồn gốc.
Đồng bộ hóa dữ liệu Bán hàng – Kho – Kế toán
MBW Next hợp nhất dữ liệu trên một quy trình xuyên suốt từ đơn hàng, xuất kho đến hóa đơn và công nợ. Sự đồng bộ này giúp loại bỏ tình trạng lệch số liệu giữa các bộ phận, đảm bảo chỉ số doanh thu thuần và phải thu khách hàng luôn nhất quán trên toàn hệ thống.
Báo cáo minh bạch phục vụ quản trị biên lợi nhuận
Hệ thống cung cấp bức tranh toàn cảnh về chiết khấu theo kênh, khách hàng và danh mục hàng hóa. Đây là cơ sở dữ liệu cốt lõi để ban lãnh đạo đánh giá chất lượng doanh thu, kiểm soát biên lợi nhuận thực tế và điều chỉnh chính sách thương mại kịp thời. Nhờ dữ liệu được ghi nhận đúng bản chất, việc chốt sổ cuối kỳ trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.
Chi phí sử dụng MBW Next chỉ từ 1.000.000 đồng/tháng, áp dụng đầy đủ tính năng, không giới hạn số lượng người dùng. Đây là lợi thế đáng kể với doanh nghiệp phân phối đa kênh, đa tầng, bởi nhu cầu sử dụng thường trải rộng từ kinh doanh, kế toán, kho vận đến đội ngũ bán hàng thị trường. Bên cạnh đó, MBW Next có khả năng tùy chỉnh và tùy biến linh hoạt theo cơ cấu kênh, chính sách chiết khấu, quy trình đối soát và cơ chế bù trừ công nợ đặc thù của từng doanh nghiệp, giúp triển khai thực tế hiệu quả mà không tạo rào cản lớn về chi phí.
Kết bài
Trong vận hành phân phối, hạch toán chiết khấu thương mại là nghiệp vụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần, công nợ và chất lượng báo cáo theo kênh. Khi doanh nghiệp chuẩn hóa chính sách, tổ chức đối soát theo kỳ và ghi nhận nhất quán theo từng tình huống phát sinh, dữ liệu tài chính sẽ đáng tin hơn và việc chốt sổ trở nên chủ động.
Với MBW Next, doanh nghiệp có thể đồng bộ dữ liệu bán hàng – công nợ – kế toán và giảm đáng kể các thao tác thủ công, từ đó kiểm soát chiết khấu tốt hơn và nâng cao hiệu quả vận hành. Liên hệ MBW Next ngay để được demo phần mềm miễn phí.






